Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng năm, 2018

Vi sinh Rhizobium

Hình ảnh
Vi khuẩn Rhizobium được xếp vào nhóm vi sinh cố định đạm, tức là chúng biến đổi Ni-tơ thành NH3.

Các tài liệu về vi sinh Rhizobium không có nhiều, chúng tôi chỉ tìm thấy một báo cáo của nhóm nghiên cứu Gede Suantika về thực nghiệm "Ứng dụng vi sinh Rhizobium trong mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong nhà". Báo cáo này cho biết kết quả sau khi thực nghiệm:

- Vi khuẩn Rhizobium làm tăng trọng lượng tôm
* Đặc điểm đời sống - Độ pH: 4,5 - 7,5




Xạ khuẩn Streptomyces

Hình ảnh
Vi sinh vật Streptomyces thường được gọi kèm theo với danh từ "xạ khuẩn", bởi vì chủng loài này có khả năng tiết ra chất kháng sinh làm ra nhiều loại thuốc chữa bệnh cho người, gia súc, cây trồng...

Đối với nuôi trồng thủy sản, việc ứng dụng vi khuẩn Streptomyces còn khá mới mẻ và trong vài năm gần đây mới được tiến hành nghiên cứu thử nghiệm.

Trong ngành nuôi tôm, xạ khuẩn Streptomyces có thể được xếp vào nhóm vi sinh đường ruột vì thường được dùng để trộn vào thức ăn của tôm. Ngoài ra với thí nghiệm của nhóm ABN, bổ sung Streptomyces vào môi trường nước cũng cho thấy thẻ chân trắng tăng trưởng tốt và khỏe mạnh hơn.

Một báo cáo của các nhà khoa học Cuba cho biết, vi khuẩn Streptomyces có khả năng cải thiện sức đề kháng và ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm trong ao nuôi tôm.

Các nghiên cứu trước đó cũng cho thấy, xạ khuẩn Streptomyces bảo vệ tôm chống lại các mầm bệnh từ các vi sinh vật gây hại khác.

Đặc điểm đời sống - Yêu cầu oxy: có thể sống ở môi trường thiếu oxy
- Độ pH: 4 - 1…

Vi khuẩn Rhodobacter

Hình ảnh
Vi khuẩn Rhodobacter là vi sinh thuộc nhóm vi khuẩn quang hợp. Nó có thể dùng để xử lý môi trường, hoặc có thể dùng cho tôm ăn như một dạng vi sinh đường ruột. Vậy đặc điểm của vi khuẩn quang hợp là gì?

Từ "quang hợp" ở đây không giống như ý nghĩa là sự quang hợp ánh sáng của thực vật, mà phải hiểu sự quang hợp của vi khuẩn Vi khuẩn Rhodobacter theo 2 tiến trình sau:

- Một là: vi khuẩn Rhodobacter uống H2O, ăn CO2, rồi tiêu hóa và là thải ra oxy. (Quá hữu dụng phải không?)

- Hai là: vi khuẩn Rhodobacter ăn các chất hữu cơ, vô cơ (H2S / H2), CO2... và thải ra một dạng chất hữu cơ khác.
Đặc điểm môi trường sống (theo báo cáo của Packer HL) - Độ pH: phát triển mạnh ở  6 - 9 độ
Công dụng của vi khuẩn Rhodobacter trong nuôi trồng thủy sản Vi khuẩn Rhodobacter có sự hoạt động tương đối riêng biệt trong 2 môi trường khác nhau: có đầy đủ oxy và thiếu oxy (cùng ánh sáng). * Khi ao nuôi có đầy đủ oxy, chúng sử dụng các chất hữu cơ làm thức ăn, do đó làm giảm chất thải trong ao nuôi. * Kh…

Cặp vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter

Hình ảnh
Trong ngành nuôi tôm, vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter được xếp vào dòng vi sinh xử lý môi trường.

Vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter có thể nói là cặp anh em song sinh, bởi vì ở đâu có nitrosomonas thì ở đấy có Nitrobacter.

Trong một môi trường thuận lợi và được tối ưu, chúng thường có mặt đồng thời, chung sức làm việc trong một dây chuyển hóa chất bẩn trong ao tôm.
Quy trình chuyển hóa chất bẩn trong ao nuôi của vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter có thể nói tóm tắt là: chúng dùng ô-xy để chuyển hóa chất bẩn. Vì vậy, khi dùng chủng vi sinh này thì ao nuôi cần trang bị hệ thống quạt để cung cấp đủ oxy cho quá trình làm trong sạch môi trường ao nuôi.Quá trình hoạt động
1. Đầu tiên vi khuẩn Nitrosomonas có nhiệm vụ chuyển hóa NH3 thành muối Nitrit (NO2). (Xem NO2 là gì?)

2. Cuối cùng vi khuẩn Nitrobacter có nhiệm vụ oxy hóa muối Nitrit thành muối Nitrat hòa tan (NO3). (Xem NO3 là gì?)

Đặc điểm đời sống - Nitrosomonas và Nitrobacter ăn gì để sống: Chúng đỏi hỏi một số chất vi lượ…

Vi khuẩn Lactobacillus sporogenes

Hình ảnh
Vi khuẩn Lactobacillus sporogenes là thành viên trong dòng họ chủng vi sinh Lactobacillus sporogenes, sinh ra acid lactic, hỗ trợ tiêu hoá.
Đặc điểm * Môi trường sinh trưởng:  - Nhiệt độ: 35 - 50 độ
- Độ pH: 5,5 - 6,5 độ
- Có khả năng sống ở môi trường ít oxy hoặc có đầy đủ oxy

Ứng dụng của vi sinh vào nuôi trồng thủy sản * Một báo cáo của nhóm nghiên cứu nhóm C.Seenivasan trên tôm càng xanh cho thấy: - Cho tôm càng xanh ăn thức ăn có phối trộn dòng vi sinh Lactobacillus sporogenes cho kết quả tôm lớn nhanh hơn.
* Một báo cáo khác của nhóm nghiên cứu Yanbo Wang trên thẻ chân trắng cho thấy:  - Cho thẻ chân trắng ăn thức ăn có phối trộn với vi sinh Lactobacillus sporogenes đã cho kết quả tôm lớn nhanh hơn so với tôm không dùng vi sinh.

Vi khuẩn Lactobacillus plantarum

Hình ảnh
Vi sinh Lactobacillus plantarum là một thành viên trong gia đình vi khuẩn Lactobacillus.
Đặc điểm Lactobacillus plantarum là một trực khuẩn thường cư trú ở đường tiêu hóa của con người, nó có khả năng sinh ra axit lactic làm ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại.
Môi trường sống tối ưu cho Lactobacillus plantarum [Nguồn] - Nhiệt độ: 37 - 42 độ
- Độ pH: dưới 3.5 độ
- Môi trường: yếm khí (không cần oxy)
Lợi ích của vi khuẩn Lactobacillus plantarum Qua nghiên cứu cho thấy dòng vi khuẩn Lactobacillus plantarum có những tác dụng như sau: 1- Sinh ra các chất kháng lại các dòng vi khuẩn gây bệnh như: acid hữu cơ, hydrogen peroxide, bacteriocins. 2- Cạnh tranh môi trường sống với các vi khuẩn gây bệnh 3- Cạnh tranh nguồn dinh dưỡng với các vi khuẩn gây bệnh 4- Kích thích miễn dịch Ứng dụng Vi sinh Lactobacillus plantarum đã được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng vào nuôi tôm thẻ chân trắng và thu được những kết quả rất tốt.
Trên thị trường chúng ta thường thấy các sản phẩm vi sinh đườ…

Vi khuẩn Bacillus subtilis

Hình ảnh
Do đây là trang truyền tải kiến thức cơ bản cho nhà nông, các thuật ngữ phức tạp sẽ được đơn giản hóa để bà con mình dễ hiểu.
Vi khuẩn Bacillus subtilis là con gì? Vi khuẩn Bacillus subtilis thuộc dòng họ vi khuẩn Bacillus, được phát hiện vào năm 1835.
Môi trường sống Bacillus subtilis có thể sống trong môi trường THIẾU Ô-XY như đầm, đáy ao..., và cả môi trường có đầy đủ dưỡng khí.
Môi trường nuôi cấy (ủ men) Theo báo cáo cáo nghiên cứu của Wang SW, môi trường pH của vi khuẩn Bacillus subtilis như sau:
Môi trường tối ưu để Bacillus subtilis phát triển- Nhiệt độ / độ ẩm môi trường: 10 - 50 độ 
- Độ pH: từ 5 - 10 
- Nồng độ muối: 0-9%
Môi trường tối ưu để nuôi cấy, kích hoạt Bacillus subtilis- Nhiệt độ / độ ẩm môi trường: 40 độ 
- Độ pH: từ 6 - 8 
- Nồng độ muối: 0%
Chúng ta cần chú ý đến sự khác nhau giữa môi trường phát triển và môi trường nuôi cấy
-Môi trường phát triển là môi trường trong ao nuôi
- Môi trường nuôi cấy là môi trường ta dùng để ủ hay kích hoạt vi sinh Thức ăn của Ba…

Khái niệm đơn giản về nuôi tôm Biofloc?

Hình ảnh
Tác dụng của Biofloc là gì? Trong quá trình nuôi suốt vụ tôm, ao của chúng ta thường xuyên có sự lắng đọng của các chất bẩn (đạm hữu cơ), viết tắt là N, và đây là nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước, làm tăng lượng Nitơ trong ao (xem thêm giải thích về NO2, NO3). Bởi vì khí Nitơ này có độc tính cao, nếu nó vượt qua ngưỡng chịu đựng của các loài thủy sản thì chúng sẽ chết hàng loạt. Có mấy nguyên nhân dẫn đến tổng lượng đạm Ni-tơ vượt qua mức giới hạn:
1. Một là do thức ăn dư thừa trong ao2. Hai là phân do tôm thải ra3. Ba là phân do xác của tảo và vi sinh vật chết4. Bốn là có từ chất lơ lửng từ nguồn nước5. Năm là có từ sự dư thừa phân bón, vôi, khoán chấtVậy thì, làm cách gì để giải quyết vấn đề này?Cân bằng Các-bon và Ni-tơ Các kỹ sư nuôi trồng thủy sản sau một thời gian nghiên cứu đã đưa ra đề xuất: "Bằng cách cân bằng Ni-tơ và Các-bon theo một tỷ lệ nhất định sẽ làm cho môi trường nước ổn định".
Vì sao cho nguồn bổ sung các-bon vào ao tôm thì môi trường ổn định? B…

Đạm amon là gì?

Hình ảnh
Đạm Amon (có trong Urê) với ion (NH4+) mang điện tích dương. Chi tiết: Ammonium

Nguồn bổ sung Carbon (các-bon) là gì?

Hình ảnh
Các-bon là gì? Trong mô hình nuôi tôm theo công nghệ biofloc chúng ta thường nghe nhắc tới 2 khái niệm Ni-tơ (viết tắt là N) và các-bon (viết tắt là C), vậy từ ngữ các-bon có ý nghĩa gì trong nuôi trồng thủy sản? Các-bon (Carbohydrates) là chất cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng cần để hoạt động. Chúng được tìm thấy trong hầu hết các nguồn thực phẩm từ thực vật, như là trái cây, rau, đậu và các loại hạt.Các-bon dùng để làm gì? Trong nuôi trồng thủy sản, các-bon dùng để kích thích tăng trưởng và làm thức ăn cho các vi sinh vật phù du và vi khuẩn có ích.
Nguồn bổ sung các-bon có thể tìm ở đâu? Ở Việt Nam, chúng ta có thể tìm thấy nguồn các-bon rẻ tiền như sau:

1. Đường rĩ

 2. Cám gạo (Xem thêm bài Lợi ích của cám gạo)

 3. Bột đậu nành

Cha đẻ của công nghệ Biofloc là ai?

Hình ảnh
Nói đến công nghệ nuôi tôm biofloc phải kể đến hai nhân vật đầu tiên đã đề xuất, nghiên cứu, phát triển và quảng bá mô hình này ra trên toàn thế giới.
Giáo sư Yoram Avnimelech Công nghệ nuôi tôm biofloc được gắn liền với tên tuổi của giáo sư Yoram Avnimelech, thành viên ban giám đốc của Hiệp hội Nuôi trồng Thủy sản Thế giớ. Người phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản tập trung vào sự phát triển và kiểm soát vi sinh vật trong ao nuôi.
Tiến sĩ Nyan Taw Tiến sĩ Nyan Taw đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của công nghệ nuôi tôm biofloc, ông hiện đang làm công việc tư vấn trong một dự án (do Ngân hàng Thế giới tài trợ cho Việt Nam). 

Ngoài ra ông còn làm việc cho các dự án của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc, ông từng là giám đốc một trang trại nuôi tôm lớn ở Malaysia và phó chủ tịch của một trong những trang trại nuôi tôm lớn nhất thế giới ở Indonesia.

Ông đã xuất bản hơn 80 bài báo, tác giả một cuốn sách về nuôi tôm sú ở Miến Điện (1984) và gần đây là đồng tác giả mộ…

Mô hình nuôi tôm sinh học của Thái Lan

Hình ảnh
Khi ngành nuôi trồng thủy sản Thái Lan bị những trận dịch bệnh quần cho tơi tả, các nhà nghiên cứu Thái đã thúc đẩy công việc tìm kiếm các mô hình chăm sóc khác nhau để cải thiện môi trường, phòng chống dịch bệnh. Một hướng thiên về sử dụng hóa chất và kháng sinh, hướng còn lại tập trung vào giải pháp thiên nhiên, hay còn gọi là mô hình nuôi tôm sinh học.
Trong quá trình nghiên cứu của nhóm theo mô hình sinh học, họ nhìn thấy nhược điểm trong các mô hình truyền thống là:1. Phần lớn các ao thực hiện theo mô hình khép kín, họ chỉ nuôi tôm và tìm cách tiêu diệt các loài ngoại lai khác. 

2. Trong quá trình nuôi kéo dài xuyên suốt, sự tích tụ các chất bẩn dễ làm cho nguồn nước suy giảm và sau đó thì các mầm bệnh đua nhau nảy nở. 

3. Các ao nuôi truyền thống sử dụng tảo để duy trì chất lượng nước, nhưng tảo rất khó quản lý và là nguyên nhân làm pH và Oxy hòa tan của ao nuôi liên tục biến động.
Các chuyên gia Thái đã có hướng giải quyết như thế nào? Sau khi chỉ ra 3 vấn đề chính dễ làm ao…